mấy giờ rồi

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phạm Hữu Triều)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Con_duong_den_lop_doan1.mp3 Ngay_va_dem.swf Dong_Ho__Don_Xuan.swf CHIEU_VE_TREN_BAN_THUONG.flv La_hat.swf Khoanh_khac.swf Nho_on_thay_co2.swf Alfsong.swf Chuc_Tet.swf Cao_tho_va_ga_trong1.swf Cao_tho_va_ga_trong.swf Truyen_cay_tre_tram_dot.swf Ho_den.jpg Tu_truong_trai_dat.gif Trai_dat.png Trai_Dat_va_Vu_tru6.jpg Trai_Dat_va_Vu_tru5.jpg Trai_Dat_va_Vu_tru4.jpg Trai_Dat_va_Vu_tru10.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Nguyễn Thông

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    giáo án hóa 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Hữu Triều (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:40' 28-09-2010
    Dung lượng: 476.5 KB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 1: ÔN TẬP HÓA HỌC 8

    I. Mục tiêu:
    Kiến thức:
    Khái quát, ghi nhớ lại kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8.
    Biết vận dụng kiến thức ghi nhớ để làm các bài tập. Tái hiện lại kiến thức đã ghi nhớ.
    Kĩ năng:
    Vận dụng được những hiểu biết của mình về tính chất hóa học của Bazơ để giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống và sản xuất.
    Vận dụng được những tính chất hóa học của các chất để làm được một số bài tập định tính và định lượng.
    II. Chuẩn bị:
    GV chuẩn bị phiếu học tập và ghi trên bảng phụ. HS chuẩn bị kiến thức cũ SGK và vở học lớp 8.
    III. Tiến trình lên lớp:
    Ổn định lớp: 5’: GVBM xác định ban cán sự lớp, giới thiệu bản thân, yêu cầu cách học bộ môn hóa 9, yêu cầu về vở học, vở ghi, vở bài tập, sách và các kiến thức bổ trợ kèm theo, bài tập về nhà …
    Kiểm tra bài cũ: 5’: GV đặt một vài câu hỏi ở lớp 8 để kiểm tra trình độ chung của học sinh trong lớp. Từ đó có yêu cầu cụ thể cho lớp và cách dạy, cách đặt câu hỏi, cách soạn giáo án cho phù hợp đối tượng HS.
    Bài mới:

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung
    
    ( Hoạt động 1: Ôn lại một số kiến thức cơ bản.
    1) Em hãy viết CTHH các chất có tên gọi sau và phân loại chúng.
    Kali cacbonat
    Đồng (II) oxit
    Lưu huỳnh trioxit
    Axit sunfuric
    Diphotpho pentaôxit
    Magiê clorua
    Axit sunfurơ
    Natri hidroxit
    - Qui tắc hóa trị:
    AxBy : ax = by
    + Thuộc KHHH các nguyên tố, công thức gốc axit, hóa trị các kim loại thường gặp.
    + Thuộc khái niệm về 4 loại hợp chất vô cơ: oxid, axit, bazơ, muối
    ( RxOy Oxit
    ( HnA Axit
    ( M(OH)m Bazơ
    ( MnAm Muối
    Bài giải:
    1) Kali cacbonat : K2CO3 Muối
    Đồng (II) oxit : CuO Oxít
    Lưu huỳnh trioxit : SO3 Oxít
    Axít sunfuríc : H2SO4 Axít
    Điphotpho pentaoxit: P2O5 Oxít
    Magiê clorua : MgCl2 Muối
    Natri hiđrôxít : NaOH Bazơ
    Axít sunfurơ : H2SO3 Axít

    
    Bài 2: Hoàn thành các PTPỨ sau:
    a. P + O2 (
    b. Fe + O2 (
    c. Zn + ? ( H2 + ?
    - GV gọi HS lên bảng làm bài tập.
    ( Hoạt động 2: Ôn lại 1 số dạng bài tập cơ bản ở lớp 8.
    1) Một số công thức biến đổi.
    - GV cho HS ôn lại các công thức cơ bản về tính toán.
    - GV yêu cầu HS giải thích các công thức.
    - Các nhóm ( bổ sung.

    - HS trả lời câu hỏi. Loại bài này cần 2 bước:
    + Chọn chất thích hợp.
    + Cân bằng PTHH.
    - GV yêu cầu HS nhắc lại TCHH của oxi hiđrô, nước; cách điều chế H2, oxi trong PTN.
    - GV củng cố thêm về loại PỨHH.
    - HS nhớ lại các kiến thức đã học.
    HS giải thích các công thức.
    2)
    a. 4P + 5O2 ( 2P2O5
    b. 3Fe + 2O2 ( Fe3O4
    c. Zn + 2HCl ( ZnCl2 + H2
    * Các công thức thường dùng:
    m = n.M
    ( 
    
    (
    n = CM.V

    
    2) Bài tập: Bài tập 3: Hòa tan 2,8g Fe = d2 HCl 2M vừa đủ.
    a. Tính  HCl cần dùng.
    b. Tính V chất khí thoát ra ở đktc.
    c. Tính CM của d2 sau pứ (coi thể tích d2 sau pứ thay đổi không đáng kể).
    + Các bước để giải bài tập trên.
    - GV gọi các HS lên làm từng phần theo hệ thống câu hỏi gợi ý.
    
    - HS: Dạng bài tập tính theo PT
    - HS phát biểu yêu cầu nêu được.
    1) Đổi số liệu của đề bài ( số mol.
    2) Viết PTHH.
    3) Thiết lập tỉ lệ về số mol của các chất trong pứ.
    4) Tính toán để ra kết quả.
    Các nhóm HS khác lên bổ sung.
    Bài giải:
    - Số mol Fe: nFe = 0.05 mol
    Fe + 2HCl ( FeCl2
    No_avatarf

    em chao thay a!em la hoc sinh cu cua thay, gio em cung sap ra truong, theo sau buoc chan cua thay. em thay giao an cua thay nen dowl ve tham khao a. e chuc thay co truong minh nhieu suc khoe, luon thanh cong trong tung tiet day...

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    click vào đôi chim để trở về đầu trang