Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Nguyễn Thông
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
giáo án hóa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Triều (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:40' 28-09-2010
Dung lượng: 476.5 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Triều (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:40' 28-09-2010
Dung lượng: 476.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1: ÔN TẬP HÓA HỌC 8
I. Mục tiêu:
Kiến thức:
Khái quát, ghi nhớ lại kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8.
Biết vận dụng kiến thức ghi nhớ để làm các bài tập. Tái hiện lại kiến thức đã ghi nhớ.
Kĩ năng:
Vận dụng được những hiểu biết của mình về tính chất hóa học của Bazơ để giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống và sản xuất.
Vận dụng được những tính chất hóa học của các chất để làm được một số bài tập định tính và định lượng.
II. Chuẩn bị:
GV chuẩn bị phiếu học tập và ghi trên bảng phụ. HS chuẩn bị kiến thức cũ SGK và vở học lớp 8.
III. Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp: 5’: GVBM xác định ban cán sự lớp, giới thiệu bản thân, yêu cầu cách học bộ môn hóa 9, yêu cầu về vở học, vở ghi, vở bài tập, sách và các kiến thức bổ trợ kèm theo, bài tập về nhà …
Kiểm tra bài cũ: 5’: GV đặt một vài câu hỏi ở lớp 8 để kiểm tra trình độ chung của học sinh trong lớp. Từ đó có yêu cầu cụ thể cho lớp và cách dạy, cách đặt câu hỏi, cách soạn giáo án cho phù hợp đối tượng HS.
Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
( Hoạt động 1: Ôn lại một số kiến thức cơ bản.
1) Em hãy viết CTHH các chất có tên gọi sau và phân loại chúng.
Kali cacbonat
Đồng (II) oxit
Lưu huỳnh trioxit
Axit sunfuric
Diphotpho pentaôxit
Magiê clorua
Axit sunfurơ
Natri hidroxit
- Qui tắc hóa trị:
AxBy : ax = by
+ Thuộc KHHH các nguyên tố, công thức gốc axit, hóa trị các kim loại thường gặp.
+ Thuộc khái niệm về 4 loại hợp chất vô cơ: oxid, axit, bazơ, muối
( RxOy Oxit
( HnA Axit
( M(OH)m Bazơ
( MnAm Muối
Bài giải:
1) Kali cacbonat : K2CO3 Muối
Đồng (II) oxit : CuO Oxít
Lưu huỳnh trioxit : SO3 Oxít
Axít sunfuríc : H2SO4 Axít
Điphotpho pentaoxit: P2O5 Oxít
Magiê clorua : MgCl2 Muối
Natri hiđrôxít : NaOH Bazơ
Axít sunfurơ : H2SO3 Axít
Bài 2: Hoàn thành các PTPỨ sau:
a. P + O2 (
b. Fe + O2 (
c. Zn + ? ( H2 + ?
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập.
( Hoạt động 2: Ôn lại 1 số dạng bài tập cơ bản ở lớp 8.
1) Một số công thức biến đổi.
- GV cho HS ôn lại các công thức cơ bản về tính toán.
- GV yêu cầu HS giải thích các công thức.
- Các nhóm ( bổ sung.
- HS trả lời câu hỏi. Loại bài này cần 2 bước:
+ Chọn chất thích hợp.
+ Cân bằng PTHH.
- GV yêu cầu HS nhắc lại TCHH của oxi hiđrô, nước; cách điều chế H2, oxi trong PTN.
- GV củng cố thêm về loại PỨHH.
- HS nhớ lại các kiến thức đã học.
HS giải thích các công thức.
2)
a. 4P + 5O2 ( 2P2O5
b. 3Fe + 2O2 ( Fe3O4
c. Zn + 2HCl ( ZnCl2 + H2
* Các công thức thường dùng:
m = n.M
(
(
n = CM.V
2) Bài tập: Bài tập 3: Hòa tan 2,8g Fe = d2 HCl 2M vừa đủ.
a. Tính HCl cần dùng.
b. Tính V chất khí thoát ra ở đktc.
c. Tính CM của d2 sau pứ (coi thể tích d2 sau pứ thay đổi không đáng kể).
+ Các bước để giải bài tập trên.
- GV gọi các HS lên làm từng phần theo hệ thống câu hỏi gợi ý.
- HS: Dạng bài tập tính theo PT
- HS phát biểu yêu cầu nêu được.
1) Đổi số liệu của đề bài ( số mol.
2) Viết PTHH.
3) Thiết lập tỉ lệ về số mol của các chất trong pứ.
4) Tính toán để ra kết quả.
Các nhóm HS khác lên bổ sung.
Bài giải:
- Số mol Fe: nFe = 0.05 mol
Fe + 2HCl ( FeCl2
I. Mục tiêu:
Kiến thức:
Khái quát, ghi nhớ lại kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8.
Biết vận dụng kiến thức ghi nhớ để làm các bài tập. Tái hiện lại kiến thức đã ghi nhớ.
Kĩ năng:
Vận dụng được những hiểu biết của mình về tính chất hóa học của Bazơ để giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống và sản xuất.
Vận dụng được những tính chất hóa học của các chất để làm được một số bài tập định tính và định lượng.
II. Chuẩn bị:
GV chuẩn bị phiếu học tập và ghi trên bảng phụ. HS chuẩn bị kiến thức cũ SGK và vở học lớp 8.
III. Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp: 5’: GVBM xác định ban cán sự lớp, giới thiệu bản thân, yêu cầu cách học bộ môn hóa 9, yêu cầu về vở học, vở ghi, vở bài tập, sách và các kiến thức bổ trợ kèm theo, bài tập về nhà …
Kiểm tra bài cũ: 5’: GV đặt một vài câu hỏi ở lớp 8 để kiểm tra trình độ chung của học sinh trong lớp. Từ đó có yêu cầu cụ thể cho lớp và cách dạy, cách đặt câu hỏi, cách soạn giáo án cho phù hợp đối tượng HS.
Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
( Hoạt động 1: Ôn lại một số kiến thức cơ bản.
1) Em hãy viết CTHH các chất có tên gọi sau và phân loại chúng.
Kali cacbonat
Đồng (II) oxit
Lưu huỳnh trioxit
Axit sunfuric
Diphotpho pentaôxit
Magiê clorua
Axit sunfurơ
Natri hidroxit
- Qui tắc hóa trị:
AxBy : ax = by
+ Thuộc KHHH các nguyên tố, công thức gốc axit, hóa trị các kim loại thường gặp.
+ Thuộc khái niệm về 4 loại hợp chất vô cơ: oxid, axit, bazơ, muối
( RxOy Oxit
( HnA Axit
( M(OH)m Bazơ
( MnAm Muối
Bài giải:
1) Kali cacbonat : K2CO3 Muối
Đồng (II) oxit : CuO Oxít
Lưu huỳnh trioxit : SO3 Oxít
Axít sunfuríc : H2SO4 Axít
Điphotpho pentaoxit: P2O5 Oxít
Magiê clorua : MgCl2 Muối
Natri hiđrôxít : NaOH Bazơ
Axít sunfurơ : H2SO3 Axít
Bài 2: Hoàn thành các PTPỨ sau:
a. P + O2 (
b. Fe + O2 (
c. Zn + ? ( H2 + ?
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập.
( Hoạt động 2: Ôn lại 1 số dạng bài tập cơ bản ở lớp 8.
1) Một số công thức biến đổi.
- GV cho HS ôn lại các công thức cơ bản về tính toán.
- GV yêu cầu HS giải thích các công thức.
- Các nhóm ( bổ sung.
- HS trả lời câu hỏi. Loại bài này cần 2 bước:
+ Chọn chất thích hợp.
+ Cân bằng PTHH.
- GV yêu cầu HS nhắc lại TCHH của oxi hiđrô, nước; cách điều chế H2, oxi trong PTN.
- GV củng cố thêm về loại PỨHH.
- HS nhớ lại các kiến thức đã học.
HS giải thích các công thức.
2)
a. 4P + 5O2 ( 2P2O5
b. 3Fe + 2O2 ( Fe3O4
c. Zn + 2HCl ( ZnCl2 + H2
* Các công thức thường dùng:
m = n.M
(
(
n = CM.V
2) Bài tập: Bài tập 3: Hòa tan 2,8g Fe = d2 HCl 2M vừa đủ.
a. Tính HCl cần dùng.
b. Tính V chất khí thoát ra ở đktc.
c. Tính CM của d2 sau pứ (coi thể tích d2 sau pứ thay đổi không đáng kể).
+ Các bước để giải bài tập trên.
- GV gọi các HS lên làm từng phần theo hệ thống câu hỏi gợi ý.
- HS: Dạng bài tập tính theo PT
- HS phát biểu yêu cầu nêu được.
1) Đổi số liệu của đề bài ( số mol.
2) Viết PTHH.
3) Thiết lập tỉ lệ về số mol của các chất trong pứ.
4) Tính toán để ra kết quả.
Các nhóm HS khác lên bổ sung.
Bài giải:
- Số mol Fe: nFe = 0.05 mol
Fe + 2HCl ( FeCl2
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







em chao thay a!em la hoc sinh cu cua thay, gio em cung sap ra truong, theo sau buoc chan cua thay. em thay giao an cua thay nen dowl ve tham khao a. e chuc thay co truong minh nhieu suc khoe, luon thanh cong trong tung tiet day...